Breaking News
Đây là kênh blogspot chính thức của Diễn đàn Kỹ sư kinh tế xây dựng. Bạn có thể xem chi tiết các bài viết và khám phá thêm những thông tin hữu ích ở đây: KTXD.NET
Showing posts with label Tài chính dự án. Show all posts
Showing posts with label Tài chính dự án. Show all posts

Wednesday, May 28, 2014

Hướng dẫn tính mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

Hướng dẫn tính mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

1.  Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:
 Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Trong đó:
+ Nit là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).
+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).
+ Nib là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí dưới cùng.
  • Số phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu đối với một dự án đầu tư được xác định theo hướng dẫn trên nhưng được khống chế tối đa như sau:
  • Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu tối đa không quá 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.
Trường hợp đặc biệt, Bộ Xây dựng có đề án đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu đối với từng dự án cụ thể.

Số phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với khu đô thị mới được xác định theo hướng dẫn trên, trong đó tổng mức đầu tư được phê duyệt làm căn cứ tính thu phí không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trong dự án.

Phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng với quy mô nhỏ) đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được xác định theo hướng dẫn trên.

2. Các trường hợp khác

Đối với những dự án đầu tư quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, nhưng cơ quan nhà nước không đủ điều kiện thẩm định mà phải thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thì chi phí thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước chỉ được thu phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu phí tương ứng quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.
Biểu mức thu phí
Tổng mức đầu tư
(tỷ đồng)
Tỷ lệ %
<15
0,0190
25
0,0170
50
0,0150
100
0,0125
200
0,0100
500
0,0075
1.000
0,0047
2.000
0,0025
5.000
0,0020
≥10.000
0,0010


Read more ...

Tuesday, May 27, 2014

Biểu đổ chất tải nguồn lực

Biểu đổ chất tải nguồn lực

Biểu đồ chất tải nguồn lực phản ảnh số lượng từng loại nguồn lực cần thiết theo kế hoạch hiện tại tại trong một thời kỳ nhất định cho từng loại công việc hoặc toàn bộ các công việc trong dự án.

Biểu đồ chất tải nguồn lực có tác dụng sau:
  1. Trình bày bằng hình ảnh nhu cầu cao thấp khác nhau về một loại nguồn lực nào đó trong từng giai đoạn.
  2. Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị cho dự án.
  3. Là cơ sở để các nhà quản lý dự án điều phối, bố trí nguồn lực khan hiếm theo yêu cầu tiến độ dự án.
Phương pháp xây dựng biểu đồ chất tải nguồn lực chủ yếu dựa trên kỹ thuật xây dựng mạng công việc PERT/CPM và biểu đồ Grantt. Đó là những phương pháp cơ bản, là công cụ hữu hiệu trong phân tích, phân phối và quản lý các nguồn lực.

Via http://ktxd.net/si3xG7
Read more ...

Monday, May 26, 2014

Thời gian và chi phí quản lý dự án

Thời gian và chi phí quản lý dự án

Nguyên lý cơ bản của quản lý chi phí dự án là người quản lý có tác động để thực hiện dự án đúng chất lượng, tiến độ đã đề ra với chi phí thấp nhất. Hay nói cách khác là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa thời gian và chi phí.

Thực tiễn của quá trình quản lý dự án cho thấy rằng, luôn có sự đánh đổi giữa thời gian và chi phí. Muốn dự án được thực hiện nhanh, rút ngắn thời gian thực hiện thì cần phải tăng chi phí và ngược lại. Vấn đề đặt ra là làm sao để có thể rút ngắn thời gian để đạt được mục đích của mình đồng thời chi phí dự án sẽ là nhỏ nhất.

Để làm được điều này, người quản lý cần phải nắm bắt được cơ cấu và các khoản mục chi phí của dự án, bởi lẻ trong quá trình rút ngắn thời gian thực hiện dự án thì chỉ có chi phí trực tiếp là tăng lên nhiều, còn chi phí gián tiếp thì rất ít.

Để quản lý thời gian và chi phí thực hiện dự án có hiệu quả thì người ta có 2 phương pháp sau: phương pháp kế hoạch chi phí cực tiểu  và kế hoạch giảm tổng chi phí của phương án đẩy nhanh.


Via http://ktxd.net/Rqy5Hv
Read more ...

Điều chỉnh Hợp đồng

Điều chỉnh Hợp đồng

Điều chỉnh hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh khối lượng, đơn giá, tiền đố thực hiện hợp đồng và một số nội dung khác nếu có.
Khi điều chỉnh hợp đồng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư, không vượt quá tổng mức đầu tư được duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định.
 
Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
  1. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ phần tram: nếu có phát sinh khối lượng hợp lý ngoài phạm vi công việc trong hợp đồng đã ký thì chủ đầu tư và nhà thầu tự tính toán và thỏa thuận, ký kết phụ lục hợp đồng bổ sung để thực hiện phần công việc phát sinh nếu nó không làm thay đổi tổng mức đầu tư hoặc mục tiêu đầu tư.
  2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: đơn giá sẽ được điều chỉnh theo khối theo thời điểm nghiệm thu khối lượng thực tế.
  3. Đối với hợp đồng theo thời gian: trường hợp thời gian thực hiện cao hơn thời gian thực hiện rong hợp đồng thì cần phải ký phụ lục hợp đồng để điều chỉnh hợp đồng
  4. Đối với những khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng ký kết mà chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên tham gia sẽ thống nhất đơn giá để thực hiện.
Nếu nhà thầu và chủ đầu tư không thể thống nhất được khối lượng phát sinh thì có thể hình thành gói thầu mới và việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
 
Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng: Việc điều chỉnh này chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian. Phạm vi và phương pháp điều chỉnh cần phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phù hợp với loại và tính chất công việc.
 
Việc điều chỉnh hợp đồng được thực hiện thông qua điều chỉnh khối lượng và đơn giá trong hợp đồng được thực hiện như sau:
  1. Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh.
  2. Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng để thanh toán.
  3. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nguyên, nhiên, vật liệu do Nhà nước dung biện pháp bình ổn giá khi có biến động bất thường hoặc khi chính sách của nhà nước thay đổi ảnh hưởng đến thuế, tiền lương thì được điều chỉnh đơn giá nếu được cấp quyết định đầu tư cho phép và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.
  4. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh thì đơn giá được điều chỉnh theo quy định tại thông tư 04/2010/TT-BXD.

Via http://ktxd.net/SDib50
Read more ...

Phương pháp quản lý chi phí dự án

Phương pháp quản lý chi phí dự án
Vấn đề cốt lõi trong phương pháp quản lý chi phí dự án là kiểm soát chi phí. Nghĩa là kiểm tra theo dõi tiến độ chi phí, xác định những thay đổi so với kế hoạch, trên cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án.

Để kiểm soát, theo dõi tiến độ chi phí của dự án cần phải xác định được đường cong chi phí kế hoạch và đường cong chi phí thực tế. Trên cơ sở so sánh 2 đường cong đó, người quản lý có thể biết được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi so với kế hoạch để có sự điều chỉnh kịp thời.

Trong kiểm soát chi phí người ta thường sử dụng một trong các biện pháp sau:

* Phương pháp đối chiếu so sánh:
Nội dung của phương pháp đối chiếu so sánh là đối chiếu giữa chi phí thực tế với chi phí kế hoạch, giữa các chi phí thực tế với các chế độ chính sách của nhà nước nhằm phát hiện ra những sai lệch và xác định nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch.
Kết quả đối chiếu so sánh sẽ giúp cho nhà quản lý dự án có giải pháp để điều chỉnh hoặc có những tác động cần thiết để đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng theo chất lượng, tiến độ và chi phí đã đề ra.

* Phương pháp giá trị thu được:
Nội dung của phương pháp này là ngoài 2 yếu tố chi phí thực tế và chi phí kế hoạch như phương pháp 1, ta bổ sung thêm yêu tố khối lượng công việc hoàn thành tại thời điểm báo cáo để so sánh nhằm làm rõ bản chất cũng như tính đúng đắn của chi phí và mối quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra và khối lượng hoàn thành và kết quả thu được.
Giá trị thu được ở đây chính là chi phí dự toán theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành tính đến thời điểm báo cáo.

Ngoài 2 phương pháp ở trên thì đôi khi người ta còn sử dụng phương pháp đồ thị để kiểm soát chi phí.

Via http://ktxd.net/kutQAJ
Read more ...

Độ nhạy của dự án

Độ nhạy của dự án

Khái quát chung: Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án: NPV, IRR, PP, v.v… khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi.
Việc phân tích độ nhạy của dự án sẽ giúp cho các nhà đầu tư biết được mức độ nhạy cảm của dự án và nhạy cảm đối với những yếu tố nào. Từ đó đề ra các biện pháp để quản lý các yếu tố đó trong quá trình triển khai dự án hoặc là chuyển sang lựa chọn các dự án an toàn
Để phân tích độ nhạy của dự án, người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
1. Phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với các yếu tố có liên quan nhằm xếp loại mức độ tác động đến dự án của từng yếu tố. Phương pháp này được thực hiện qua hai bước:
- Bước 1: Xác định tất cả các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đang xét.
- Bước 2: Thay đổi 1 yếu tố và giữ nguyên các yếu tố còn lại và xem xét mức độ biến đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi thay đổi yếu tố đó.
2. Phân tích đồng thời nhiều yếu tố trong các tình huống khác nhau tác động đến dự án để xác định độ an toàn của dự án.
Một dự án như thế nào thì được xem là có độ an toàn cao: Dự án được xem là có độ an toàn cao khi mà các yếu tố tác động đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của nó thay đổi theo hướng bất lợi nhưng trong một giới hạn nhất định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính vẫn đạt được mức yêu cầu.
Read more ...

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án

Lợi ích kinh tế xã hội của dự án là chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế - xã hội thu được so với các chi phí đã bỏ ra để thực hiện dự án. Như vậy việc phân tích lợi ích kinh tế xã hội chính là việc so sánh những gì mà xã hội thu được so với cái giá đã bỏ ra.

Dưới góc độ của một nhà đầu tư khi thực hiện dự án thì người ta thường quan tâm đến lợi nhuận của dự án thì người ta sử dụng chi tiêu hiệu quả tài chính để đánh giá dự án. Tuy nhiên đối với những dự án công cộng thì không thể sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả tài chính để đánh giá được, người ta phải sử dụng các chi tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội để đánh giá.

Việc đánh giá lợi ích kinh tế xã hội được thực hiện thông qua các tiêu chí sau:

  1. Nâng cao mức sống của người dân: Điều này được thể hiện chủ yếu thông qua mức thu nhập bình quân đầu người. 
  2. Phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Điều này được thể hiện chủ yếu thông qua việc đầu tư vào những vùng kém phát triển nhằm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, giúp xã hội phát triển công bằng hơn. 
  3. Tăng việc làm: đây là một trong những mục tiêu chiếc lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta. 
  4. Bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái, … 

Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế xã hội: Tuy thuộc vào góc độ của nhà quản lý mà người ta đưa ra những phương pháp đánh giá nhất định. Như ở góc độ của nhà quản lý thì người ta thường xem xét đến các yếu tố như: tăng việc làm, tăng thu ngân sách, tăng mức sống của người dân, mức độ tái tạo môi trường, tăng năng suất lao động,…
Như vậy từ những phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy rằng, phân tích hiệu quả tài chính dự án và phân tích hiệu quả kinh tế xã hội là hoàn toàn khác nhau.

  1. Việc phân tích hiệu quả tài chính của dự án được hiện trên góc độ dự án, còn việc phân tích hiệu quả kinh tế xã hội lại đứng trên gốc độ xã hội để xem xét. 
  2. Mục tiêu của phân tích hiệu quả tài chính là tối đa hóa lợi nhuận, còn mục tiêu của phân tích hiệu quả kinh tế xã hội là tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội
Via http://ktxd.net/ATQgNj
Read more ...

Lợi nhuận thuần (NP: Net Profit): Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Lợi nhuận thuần (NP: Net Profit): Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Lợi nhuận thuần của dự án tại một năm tài chính là phần còn lại của thu nhập thuần sau khi trừ đi các chi phí của năm đó, bao gồm tất cả các khoản liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí sửa chữa, vận hành, trả lãi vay, thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí khác.
Lợi nhuận thuần của dự án được tính theo công thức sau:
Lợi nhuận thuần (NP: Net Profit): Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án
 
Việc xác định chỉ tiêu lợi nhuận thuần của dự án có thể giúp doanh nghiệp so sánh giữa các năm hoạt động của dự án và dùng để tính tổng lợi nhuận thuần hoặc lợi nhuận bình quân 1 vòng đời của dự án.
Read more ...

Hệ số đảm bảo khả năng trả nợ: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

ệ số đảm bảo khả năng trả nợ

Hệ số đảm bảo khả năng trả nợ là tỷ số giữa tổng các nguồn để trả nợ và số nợ đến hạn phải trả tại một thời điểm nhất định. Đây là tỷ số được sử dụng để đánh giá khả năng trả nợ nói chung của doanh nghiệp.
Hệ số đảm bảo khả năng trả nợ (K) được tính như sau:
Hệ số đảm bảo khả năng trả nợ: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
 
Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư vào dự án của doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.

Nói chung đến thời điểm trả nợ, nếu K > 1 thì có thể nói là khả năng trả nợ của công ty là khá tốt, về mặt lý thuyết hệ số này càng cao cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp các tốt. Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá có thể cho thấy thực trạng rằng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là chưa tốt.

Read more ...

Sunday, May 25, 2014

Điểm hòa vốn (BEP: Break Even Point): Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Điểm hòa vốn (BEP: Break Even Point): Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu của doanh nghiệp vừa đủ đề bù đắp các chi phí đầu tư. Việc phân tích điểm hòa vốn rất quan trọng đối với doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể đề ra các chiến lược để đạt được, doanh thu hòa vốn trong thời gian hòa vốn nhất định. Sau đó có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh khác.

 Có 3 loại điểm hòa vốn:
1.  Điểm hòa vốn lý thuyết:  được xác định như sau: trong lý thuyết ta xem hàm doanh thu và hàm chi phí là 2 đường thẳng y1=ax và y2=a’x+b. 

Trong đó:
  1. a: Giá bán bình quân của 1 đơn vị sản phẩm;
  2. x: số lượng sản phẩm bán ra;
  3. a’: chi phí biến đổi bình quân cho 01 sản phẩm;
  4. b: chi phí cố định bình quân cho 01 sản phẩm;
Tại điểm hòa vốn tá y1=y2. Từ đó ta tính toán được số lượng sản phẩm cần bán ra để được hòa vốn. Nếu trong năm đó doanh nghiệp bán ra số lượng sản phẩm x’ khác với x thì sẽ:
  1. Nếu x’>x: Doanh nghiệp có lãi;
  2. Nếu x’=x: Doanh nghiệp hòa vốn;
  3. Nếu x’> x: Doanh nghiệp thua lỗ.
Như vậy ở đây: không xét đến việc trả nợ của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong kinh doanh thì doanh nghiệp luôn vay nợ và có kế hoạch trả nợ hàng năm. Do đó ta xét đến loại điểm hòa vốn thứ 2.

2. Điểm hòa vốn tiền tệ: được xác định tại mức mà doanh nghiệp có tiền để trả nợ vay cho dự án. Khi đó hàm chi phí y2 phải được viết lại là y2=a’x+b’.
Trong đó: b’ chính bằng chi phí cố định bình quân tính cho 01 sản phẩm trừ đi chi phí khấu hao và chi phí thành lập doanh nghiệp (chi phí ban đầu) (b’ = b-B).

3. Điểm hòa vốn trả nợ: được xác định tại mức mà doanh nghiệp có tiền để trả nợ và trả thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy ta có trong hàm chi phí y2 yếu tố b’ phải được tính thêm trả nợ và trả thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể y2=a’x+b’’. Trong đó: b’’=b-B+Trả nợ+Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lý thuyết nhìn có vẽ rối rắm nên để dễ hiểu ta giải quyết ví dụ sau Tại một dự án, trong 1 năm có được các thông số sau:
-  Tổng sản lượng :  100 tấn
-  Tổng doanh thu:  50 triệu USD
-  Tổng chi phí cố định:  5 triệu USD
-  Tổng chi phí biến đổi:   10 triệu USD
- Khấu hao hàng năm:   1 triệu USD
-  Nợ vay phải trả trong năm:  5 triệu USD
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:   0.5 triệu USD 

Giải:

Điểm hòa vốn (BEP: Break Even Point): Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Via http://ktxd.net/GnKwqU

Read more ...

Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR: Benefit – Cost Ratio): Chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR: Benefit – Cost Ratio): Chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR: Benefit – Cost Ratio): Chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính dự án là một trong những chỉ số được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án được tính bằng tỷ số giá trị hiện tại của thu nhập và giá trị hiện tại của chi phí với tỷ suất chiết khấu nhất định. BCR được tính theo công thức sau: Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR: Benefit – Cost Ratio): Chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính dự án
Khi sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá dự án người ta so sánh như sau:

BCR>1
Các khoản thu bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra
Dự án được chấp nhận
BCR<1
Các khoản thu không bù đặp được chi phí
Dự án bị loại

Mặc dù chỉ tiêu này thường được sử dụng để xếp hạng của các dự án. Tuy nhiên không nên sử dụng một mình mà phải kết hợp với nhiều chỉ tiêu khác để có quyết định chính xác vì đối với những dự án loại trừ thì BCR cao không có nghĩa là NPV cũng cao.

Tỷ số BCR thường được áp dụng ở các dự án công cộng do ở các dự án này có đặc thù là lợi nhuận thu được rất thấp, thời gian hoàn vốn rất dài nhưng lợi ích mang lại là khá lớn.

 Để hiểu cách tính BCR ta giải quyết bài tập sau:
Một dự án được đầu tư 10 triệu USD. Chi phí để vận hành dự án hàng năm là 1 triệu USD. Doanh thu hàng năm là 5 triệu USD. Dự án được kéo dài 5 năm. Lãi suất là 10%. Xác định BCR? 

Giải:

Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR: Benefit – Cost Ratio): Chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Via http://ktxd.net/VR57xE

Read more ...

Tỷ suất thu hồi nội tại (IRR - Internal Rate of Return): Chỉ số tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

IRR Tỷ suất thu hồi nội tại

IRR (Internal Rate of Return) Tỷ suất thu hồi nội tại là tỷ lệ lãi suất mà ở đó NPV bằng 0, như vậy về mặt hàm số có thể biểu diễn IRR trong mối quan hệ với NPV như sau: 

NPV(IRR, value1, value 2, …) = 0 

Như vậy, nếu ta thực hiện một dự án mà có lãi suất (r): 

  1. r > IRR: NPV < 0 : Dự án thua lỗ;
  2. r = IRR: NPV = 0 : Dự án hòa vốn;
  3. r < IRR: NPV > 0 : Dự án có lãi.

Ta có thể nói rằng IRR chính là mức lãi suất trần mà các nhà đầu tư có thể chấp nhận được khi thực hiện một dự án có sử dụng vốn vay.

Sơ đồ thể hiện như sau:


Trên lý thuyết, chỉ cần cho NPV = 0 thì có thể đi ngược lại tìm IRR, tuy nhiên việc giải phương trình NPV bằng 0 là rất phức tạp, nên người ta áp dụng 2 phương pháp sau để đi tìm IRR.
1. Phương pháp nội suy: Chọn 2 giá trị i1 và i2 sao cho NPV(i1)>0 và NPV(i2)<0. Khi đó IRR sẽ được tính theo công thức sau:

2. Phương pháp ngoại suy: Chọn 2 giá trị i1 và i2 sao cho NPV(i1và NPV(i2)đồng thời là > 0 hoặc < 0. Sau đó ta tính toán IRR như công thức trên phương pháp nội suy.

 Mặc dù khi sử dụng chỉ số IRR thì việc tính toán khá dễ dàng và người đầu tư vốn có thể biết được mức trần lãi suất của một dự án nhưng chỉ tiêu này có nhược điểm là không tính toán dựa trên cơ sở chi phí vốn đầu tư nên bỏ qua khả năng sinh lời của dự án.
Đối với những dự án loại trừ lẫn nhau tức là khi thực hiện dự án này thì không được thực hiện dự án kia, nếu sử dụng chỉ tiêu IRR để chọn dự án thì có thể dẫn đến loại bỏ dự án có NPV lớn hơn.
Đối với dự án có bổ sung vốn thì chỉ số NPV sẽ thay đổi theo và kết quả dẫn đến IRR cũng biến đổi, khi đó khó có thể xác định chính xác IRR ngay tư ban đầu.

Sử dụng Excel để tính toán IRR: Excel đã hỗ trợ tính toán IRR bằng hàm IRR(value,[guess]).
Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm hàm XIRR(value, date, [guess]).

 Để làm rõ hơn việc tính toán IRR ta tiến hành giải bài toán sau:
 Một dự án có vốn đầu tư ban đâu là 5 triệu USD, Thu nhập thuần hằng năm là 1 triệu USD. Năm sau cao hơn năm trước 1.2 lần. Dự án kéo dài 5 năm. Tính IRR của dự án:

 Giải: 


Tỷ suất thu hồi nội tại (IRR - Internal Rate of Return): Chỉ số tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Via http://ktxd.net/yKHRFk

Read more ...

Dòng tiền của dự án

Dòng tiền của dự án
Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa

Dòng tiền của dự án hay còn gọi là dòng ngân lưu của dự án là một thuật ngữ dung để chỉ số tiền mà một dự án được đầu tư vào hoặc thu được sau một khoản thời gian nhất định. Việc tính toán dòng tiền nhằm mục đích sau:

  1. Đánh giá tình trạng kinh doanh của một dự án.
  2. Đánh giá khả năng thanh toán của dự án.
  3. Tính các chỉ tiêu đánh giá dự án như NPV, IRR, PP, PI.

Via http://ktxd.net/tRdnxS

Read more ...

Thời gian hoàn vốn (PP Payback Period): Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án

Thời gian hoàn vốn (PP Payback Period): Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để có thể thu hồi lại toàn bộ số vốn đầu tư đã bỏ ra. Việc tính thời gian hoàn vốn trong kinh doanh là khâu hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện dự án, việc xác định đúng thời gian hoàn vốn sẽ đảm bảo cho nhà đầu tư có thể luân chuyển được đồng vốn nhịp nhàng hơn, hạn chế việc để đồng tiền đứng yên hoặc không kịp cho kế hoạch đầu tư mới.

Trên lý thuyết ta có PP = Chi phí cho dự án/Lượng tiền thu hồi hằng năm.
Có nghĩa là: Nếu ta đầu tư 1 tỷ đồng và mỗi năm thu được 100 triệu thì sau 10 năm sẽ thu lại đủ 1 tỷ và 10 năm này chính là thời gian hoàn vốn. Tuy nhiên cách tính này mang nhược điểm là nó bỏ qua giá trị thời gian của dòng tiền và lợi nhuận thu được trong thời gian hoàn vốn. Vì vậy trong tính toán người ta thường hay sử dụng các chỉ tiêu NPV, IRR hơn.

Khi sử dụng chỉ tiêu tài chính PP để xác đánh giá dự án  nhận thấy rằng nó có ưu điểm là có thể xác định được bao giờ có thể thu hồi được vốn, tuy nhiên không thể thấy được thu nhập có được sau khi đã hoàn vốn. Một điểm quan trọng đó là nếu thời gian hoàn vốn mà ta tính được lớn hơn thời gian đầu tư có nghĩa là dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp khi đó ta không cần phải đánh giá thêm các chỉ tiêu khác nữa.

Trong thực tế, PP được tính toán theo công thức sau: Thời gian hoàn vốn (PP Payback Period): Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án

Nhìn công thức thì rối rắm nhưng mà làm cái bài tập thì sẽ thấy đơn giản.

Một dự án được đầu tư xây dựng từ năm 2010 với mức vốn bỏ ra hằng năm như sau:
  1. Năm 2010: 10 triệu USD
  1. Năm 2011: 8 triệu USD
  1. Năm 2012: 6 triệu USD
Thời gian khai thác là 10 năm. Mức khấu hao cơ bản hàng năm cố định là 1.5 triệu USD. Dự án đi vào khai thác năm 2011. Mức lãi dự kiến là 1 triệu USD và năm sau tăng 1.2 lần so với năm trước.
Lãi suất chiếc khấu là 10%/năm.

Giải

Thời gian hoàn vốn (PP Payback Period): Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án

Thời gian hoàn vốn (PP Payback Period): Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án

Via http://ktxd.net/1CK8Vh

Read more ...

Giá trị hiện tại thuần (NPV: Net Present Value): Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Giá trị hiện tại thuần (NPV: Net Present Value): Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án


NPV là một trong những chỉ số được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.

NPV (Net Present Value) – Giá trị hiện tại thuần là chỉ tiêu là thể hiện số lời sau khi đã thực hiện hoàn vốn, có nghĩa là nó là hiệu số của tổng giá trị thu hồi trừ đi tổng giá vốn đã đầu tư.
Có thể nói NPV là một chỉ tiêu tốt nhất để đánh giá khả năng sinh lời của một dự án.
 NPV được tính theo công thức sau:
Trong đó:

  1. Rt = Vốn thu hồi năm thứ t. Được tính bằng lãi thuần + khấu hảo
  2. Ct = Vốn đầu tư bỏ ra năm thứ t
  3. i = Lãi suất chiết khấu
  4. n = Số năm đầu tư

Như vậy việc sử dụng chỉ tiêu NPV sẽ cho ta biết được giá trị hiện tại của dòng tiền sau khi đã hoàn vốn là bao nhiêu.

Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng có một số nhược điểm như:
- Nó chưa thể hiện rõ mức độ sinh lời của dự án mà chúng ta đang thực hiện đánh giá. Ví dụ: Việc tính ra 2 chỉ số NPV của 2 phương án cần cân nhắc áp dụng cho dự án. Nếu NVP (phương án 2) > NPV (phương án 1) thì điều này cũng chưa đảm bảo được là phương án 2 sẽ sinh lời nhiều hơn so với phương án 1.
- Mặc dù khi tính toán đã biết được dự án có NPV lớn hơn 0 thì sẽ sinh lời, tuy nhiên điều này chưa đảm bảo được là dự án sẽ có tính khả thi.
- Khi dự án có thời gian đầu tư dài thì NPV là một lựa chọn để đánh giá có hiệu quả nhất, vì khi thời gian đầu tư dài thì chỉ số lãi suất chiết khấu (i) sẽ thay đổi, do vậy nếu sử dụng chỉ số IRR thì phải có sự điều chỉnh trong tính toán để có được quyết định dúng đắn, tuy nhiên vì NPV cho phép sử dụng nhiều chỉ số lãi suất chiết khấu nên sẽ không dẫn đến sự sai lệch trong tính toán.

Sử dụng NPV để đưa ra quyết định: Khi đánh giá một phương án xem có nên áp dụng cho dự án hay không hoặc có nên thực hiện dự án hay không ta có thể sử dụng chỉ tiêu này.

Cụ thể như sau:

  1. Khi NPV>0: Dự án sẽ sinh lời. Có nghĩa là dự án có thể được chấp nhận.
  2. Khi NPV=0: Dự án không sinh lời. Có nghĩa là dự án có thể được chấp nhận. Tuy nhiên cần phải đánh giá thêm những chỉ tiêu khác để đưa ra quyết định chính xác.
  3. NPV<0: Dự án thua lỗ. Có nghĩa là dự án sẽ không được chấp nhận

Tính toán NPV bằng MS Excel: Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần được hỗ trợ tính toán trong MS excel bằng hàm NPV, PV. Ta có hàm NPV như sau: NPV(rate, value1, value2, …).

Via http://ktxd.net/bswYxv

Read more ...
Designed By