Breaking News
Đây là kênh blogspot chính thức của Diễn đàn Kỹ sư kinh tế xây dựng. Bạn có thể xem chi tiết các bài viết và khám phá thêm những thông tin hữu ích ở đây: KTXD.NET
Showing posts with label Quản lý dự án. Show all posts
Showing posts with label Quản lý dự án. Show all posts

Saturday, June 7, 2014

Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

Nội dung báo cáo đánh giá môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm các nội dung chính sau:
  1. Thông tin tóm tắt về dự án, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư, nguồn thông tin, dữ liệu và phương pháp sử dụng, việc tổ chức và tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thông tin tham vấn cộng đồng khu vực dự án đi qua;
  2. Liệt kê, mô tả liệt kê chi tiết các hoạt động, các hạng mục công trình của dự án có nguy cơ gây tác động xấu cho môi trường kèm theo quy mô của hạng mục công trình;
  3. Đánh giá chung về hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án và các vùng lân cận cũng như mức độ nhạy của môi trường tại khu vực.
  4. Đánh giá, dự báo tác động của dự án đến môi trường tự nhiên, môi trường xã hội;
  5. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu dến các điều kiện tự nhiên, thành phần môi trường tự nhiên, sức khỏe cộng đồng và các yếu tố kinh tế xã hội có liên quan;
  6. Danh mục các công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án;
  7. Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong tổng kinh phí dự toán của dự án;
  8. Cam kết của Chủ đầu tư về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành dự án đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và những quy định khác về bảo vệ môi trường có liên quan.
Read more ...

Thursday, May 29, 2014

Phương pháp phân tích mô phỏng tính toán (Monte Carlo)

Phương pháp phân tích mô phỏng tính toán (Monte Carlo)


Phương pháp mô phỏng cùng một thời điểm tính toán có thể phân phối xác suất và biến số quan trọng của dự án. Phương pháp này cho phép nhà đầu tư phân tích mối tương quan giữa các biến số và thông qua phương pháp này nhà đầu tư có thể tạo ra được một miền giá trị phân phối xác suất cho kết quả của dự án, thay vì chỉ tính một giá trị duy nhất.

Trong việc tính toán các phân phối xác suất tương ứng các kết quả của dự án, nó sẽ giúp cho nhà đầu tư quyết định thực hiện dự án hay không.

Để lập ra một bài toàn mô phỏng người ta thực hiện theo quy trình sau:
  1. Lập bảng hoạch định dự án.
  2. Xác định các biến số nhạy cảm và không chắc chắn.
  3. Xác định và định nghĩa các biến có tương quan bao gồm tương quan thuận biến, nghịch biến và cường độ của tương quan.
  4. Lập mô hình mô phỏng.
  5. Phân tích các kết quả bao gồm: các giá trị thống kê, các phân phối xác suất.
Trong mỗi Mô hình mô phỏng ta có thể chia ra làm 4 giai đoạn: Khai báo biến giả thiết; chạy mô phỏng; xem kết quả vừa chạy được; Lập báo cáo và phân tích.

Read more ...

Wednesday, May 28, 2014

Hướng dẫn tính mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

Hướng dẫn tính mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

1.  Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:
 Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Trong đó:
+ Nit là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).
+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).
+ Nib là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí dưới cùng.
  • Số phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu đối với một dự án đầu tư được xác định theo hướng dẫn trên nhưng được khống chế tối đa như sau:
  • Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu tối đa không quá 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.
Trường hợp đặc biệt, Bộ Xây dựng có đề án đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu đối với từng dự án cụ thể.

Số phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với khu đô thị mới được xác định theo hướng dẫn trên, trong đó tổng mức đầu tư được phê duyệt làm căn cứ tính thu phí không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trong dự án.

Phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng với quy mô nhỏ) đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được xác định theo hướng dẫn trên.

2. Các trường hợp khác

Đối với những dự án đầu tư quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, nhưng cơ quan nhà nước không đủ điều kiện thẩm định mà phải thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thì chi phí thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước chỉ được thu phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu phí tương ứng quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.
Biểu mức thu phí
Tổng mức đầu tư
(tỷ đồng)
Tỷ lệ %
<15
0,0190
25
0,0170
50
0,0150
100
0,0125
200
0,0100
500
0,0075
1.000
0,0047
2.000
0,0025
5.000
0,0020
≥10.000
0,0010


Read more ...

Mẫu trờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số :........../TTr-......
Hà Nội, ngày         tháng         năm........

 

TỜ TRÌNH

Về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu
(Tên dự án)

Kính gửi :
-       ……………………………………….

Căn cứ Luật Đấu thầu 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số …/TT-BKH ngày … của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu;
Căn cứ …(một số quyết định liên quan đến dự án)..
Các căn cứ khác ( nếu có) ……………..,

(Tên chủ đầu tư) trình …………..UBND Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án theo các nội dung sau:
I Mô tả tóm tắt dự án:
Tên dự án:…………………………………………………………………..
Tên chủ đầu tư:..……………………………………………………………
Địa điểm Quy mô dự án:………………………………………………….
Tổng mức đầu tư:…………………………………………………………..
Nguồn vốn:………………………..……………………………………….
Thời gian thực hiện:………………………………………………………..

II. Phần công việc đã thực hiện: (Bao gồm các công việc liên quan tới chuẩn bị dự án với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện)

TT
Nội dung công việc hoặc tên gói thầu
Đơn vị thực hiện
Giá trị thực hiện, giá hợp đồng hoặc giá trúng thầu
Hình thức hợp đồng
Thời gian thực hiện
Văn bản phê duyệt (Nếu có)
Tổng giá trị thực hiện

III. Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu: (Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định từ điều 18 đến điều 24 của Luật Đấu thầu và điều 97 của Luật Xây dựng)

TT

Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Giá trị
Tổng giá trị thực hiện
IV. Phần kế hoạch đấu thầu: (Bao gồm những công việc hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định từ điều 18 đến điều 24 của Luật Đấu thầu và điều 97 của Luật Xây dựng, kể cả các công việc như rà phá bom mìn, xây dựng khu tái định cư, bảo hiểm công trình, đào tạo…..)
1. Biểu KHĐT:
TT
Tên gói thầu
Giá gói thầu
Nguồn vốn
Hình thức lựa chọn nhà thầu
Phương thức đấu thầu
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Hình thức hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng
Tổng giá trị thực hiện

2. Giải trình nội dung của KHĐT: Giải trình nội dung trong biểu KHĐT, trường hợp các nội dung đã rõ ràng (tên gói thầu hoặc hình thức dấu thầu rộng rãi….) thì không cần phải giải trình. 
V. Phần công việc chưa đủ điều kiện lập KHĐT (Nếu có)
VI. Kiến nghị:
Trường hợp cần thiết chủ đầu tư có thể đề nghị Ngưòi có thẩm quyền xem xét việc uỷ quyền cho chủ đầu tư phê duyệt 1 số nội dung như: Hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu (chỉ định thầu) đối với gói thầu đơn giản, có quy mô nhỏ.
Với những nội dung nêu trên,……….(tên chủ đầu tư) kính đề nghị UBND Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội xem xét phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án./.

Nơi nhận:                        
-       Như trên;
-       Lưu.

CHỦ ĐẦU TƯ
(Thủ trưởng ký tên, đóng dấu)


Read more ...

Các nội dung trong nhật ký thi công xây dựng công trình

Nhật ký thi công xây dựng công trình là một nội dung quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng công trình.
Các nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình


Ngoài các nội dung mục lục, công trình, hạng mục,.. thì nhật ký thi công bao gồm các nội dung chính sau đây:
Phần 1. Các số liệu chung
Phần này ghi các số liệu của công trình hay của các hạng mục nhỏ trong công trình. Kê nội dung công việc và khối lượng chủ yếu. Người ghi phải ký và ghi rõ họ tên.

Phần 2. Bảng kê danh sách cán bộ chỉ huy và cán bộ kỹ thuật công trường
Phần này ghi danh sách và biến động về biên chế tổ chức các cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật thi công của công trình và các nhân viên giám sát của bên B kiểm tra bên A. Người ghi phải ký và ghi rõ họ tên
Phần 3. Các văn bản liên quan
Phần này liệt kê tên các văn bản liên quan đến công trình bao gồm: các bản vẽ thiết kế kỹ thuật, các bản vẽ thi công, các bản vẽ của đồ án, các bản dự toán, các tài liệu sửa đổi bổ sung cho thiết kế dự toán của cơ quan có thẩm quyền, các văn bản giải quyết kỹ thuật và các tài liệu kỹ thuật khác đặc trưng cho công trình (biên bản, chứng từ, thí nghiệm). Người ghi phải ký và ghi rõ họ tên.

Phần 4. Nhật ký thi công
Phần này phản ánh mọi sinh hoạt sản xuất của công trường, mô tả từng ngày, từng ca sản xuất, phương pháp thi công, các điều kiện kỹ thuật, vật tư thiết bị, thời tiết và diễn biến của quá trình. Người ghi phải ký và ghi rõ họ tên, ghi rõ cả tên cơ quan đơn vị người kiểm tra
Read more ...

Phương pháp tính yếu tố không hoàn lại của khoản vay

Hiện nay, đối với các quốc gia nghèo và đang phát triển thì nguồn vốn vay ODA đóng một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng bao gồm cả điện, đường, trường, trạm,… và cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.

Đối với nước ta, nguồn vốn vay ODA vẫn là một trong những nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế. Mặc dù từ năm 2010 nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển, thu nhập quốc dân gia tăng và việc vay vốn trở nên khó khăn hơn, do các tiêu chí cho vay cũng khắt khe hơn.
Phương pháp tính yếu tố không hoàn lại

Việc tính toán yếu tố không hoàn lại của khoản vay để xác định mức ưu đãi của khoản vay là rất cần thiết.

Yếu tố không hoàn lại của khoản vay là tỷ lệ phần trăm giá trị danh nghĩa của khoản vay, phản ánh mức ưu đãi của khoản vay và vốn vay ưu đãi.

Yếu tố không hoàn lại được tính toán dựa trên các yếu tố như: Lãi suất, Thời gian ân hạn, thời gian trả nợ vốn vay.

Công thức tính yếu tố không hoàn lại được tính như sau:
Công thức tính yếu tố không hoàn lại của khoản vay

GE: là yếu tố không hoàn lại (%)
r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm (%)
a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên cho vay)
d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ (%)
G: Thời gian ân hạn (năm)
M: Thời gian cho vay (năm)

Read more ...

Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng

Thuật ngữ đánh giá dự án được sử dụng khá nhiều. Tuy nhiên những mục tiêu và ý nghĩa của nó thì ít người nắm được hết. Dưới đây là các nội dung về đánh giá chương trình dự án.

Đánh giá chương trình, dự án là gì?

Đánh giá chương trình, dự án bao gồm các hoat động định kỳ, xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vừng của chương trình, dự án để có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho các giai đoạn thực hiện tiếp theo và các chương trình, dự án khác.

Công tác đánh giá được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết, tùy thuộc vào từng trường hợp và các yêu cầu của Nhà tài trợ.



Các loại đánh giá dự án


  1. Đánh giá ban đầu: là việc đánh giá được tiến hành ngay sau khi bắt đầu thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét những thay đổi trên thực tế so với văn kiện, chương trình dự án đã được phê duyệt và đưa ra biện pháp xử lý.
  2. Đánh giá giữa kỳ: là việc tiến hành đánh giá vào giữa thời gian thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực hiện đến thời điểm đánh giá để có được các điều chỉnh cần thiết.
  3. Đánh giá kết thúc: là việc tiến hành đánh giá ngay sau khi kết thúc dự án để xem xét toàn bộ quá trình thực hiện và làm cơ sở để lập báo cáo kết thúc chương trình, dự án.
  4. Đánh giá tác động: là tiến hành đánh giá trong vòng 3 năm kể từ ngày đưa chương trình dự án vào khai thác sử dụng để xem xét tính hiệu quả, tính bền vững so với mục tiêu đặt ra ban đầu của chương trình dự án.
Read more ...

Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện các chương trình, dự án

Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện các chương trình, dự án

Chủ dự án trong quản lý thực hiện các chương trình, dự án có các nhiệm vụ sau:

  1. Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện chương trình, dự án trên cơ sở quyết định của cơ quan chủ quản.
  2. Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tài trợ cho chương trình, dự án từ khi chuẩn bị, thực hiện đến khi đưa chương trình dự án vào khai thác sử dụng.
  3. Lập và trình cơ quan chủ quan phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình dự án; Phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm để làm cơ sở phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hàng năm của cơ quan chủ quản. Riêng đối với các trường hợp chương trình, dự án vay lại vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ, vốn đối ứng do chủ dự án tự bố trí thì chủ dự án chịu trách nhiệm về việc lập, phê duyệt kế hoạch vốn hàng năm.
  4. Xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng quý, phục vụ cho công tác điều hành, giám sát và đánh giá chương trình, dự án.
  5. Tổ chức thẩm định; phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán và dự toán các hạng mục công trình (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình).
  6. Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu.
  7. Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện các hợp đồng và xử lý các vi phạm hợp đồng.
  8. Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi về chương trình, dự án (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình).
  9. Thực hiện giám sát và đánh giá chương trình, dự án nhằm đảm bảo chương trình, dự án thực hiện đúng theo tiến độ, chất lượng và đạt mục tiêu đề ra.
  10. Chịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí, tham nhũng và các sai phạm thuộc thẩm quyền trong công tác tổ chức quản lý và thực hiện chương trình, dự án gây thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của chương trình, dự án.
  11. Đối với các chương trình, dự án áp dụng cơ chế cho vay lại, chủ dự án có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và kịp thời vốn vay lại theo các điều kiện vay đã thỏa thuận.
Read more ...

Các hoạt động thực hiện trước trong các dự án ODA

Các hoạt động thực hiện trước trong các dự án ODA

Các hoạt động thực hiện trước là gì?

Các hoạt động thực hiện trước là các hoạt động mà được thực hiện trước khi Hiệp định khoản vay hoặc viện trợ được ký kết. Đối với các dự án ODA thì việc thực hiện các hành động trước là hết sức cần thiết để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

Các hoạt động nào được thực hiện trước?

Trong các trường hợp cần thiết thì các hoạt động sau đây sẽ được thực hiện trước nếu được sự đồng thuận của Nhà tài trợ.
1. Các hoat động được phép thực hiện sau khi Đề cương chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

  1. Thành lập Ban quản lý dự án.
  2. Xây dựng và trình chấp thuận Khung chính sách tái định cư trong quá trình thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án.
  3. Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu, tài liệu đấu thầu, hồ sơ mời thầu.

2. Các hoạt động được phép thực hiện trong giai đoạn từ khi văn kiện chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận đến khi điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi của chương trình, dự án có hiệu lực, bao gồm:

  1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu và phê duyệt kết quả đấu thầu, đàm phán hợp động đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp cho các hoạt động triển khai thực hiện trong 12 tháng đầu của chương trình, dự án và một số gói thầu tư vấn như tư vấn quản lý dự án, tư vấn thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát, tư vấn về tái định cư.
  2. Các hoạt động mua sắm hàng hóa, xây lắp và tư vấn của gói thầu quy định ở trên chỉ được ký kết sau khi điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi của chương trình, dự án có hiệu lực.
Read more ...

Các hình thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi

Các hình thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi

ODA là gì

ODA là viết tắt của Official Development Assistance được dịch là hỗ trợ phát triển chính thức, là một hình thức đầu tư nước ngoài.
Ở đây, nguồn vốn này được gọi là hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này là không lãi xuất hoặc lãi xuất thấp với thời gian vay dài; gọi là phát triển vì mục đích của các khoản cho vay này là phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế xã hội, nâng cao phúc lợi ở nước nhận đầu tư; gọi là chính thức vì nguồn vốn vay này được cho vay thông qua Chính phủ, hiệp định vay được ký kết giữa Chính phủ và Nhà tài trợ.

Các hình thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi

1.1 ODA được cung cấp dưới hình thức ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay.

- ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho Nhà tài trợ.
- ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho Nhà tài trợ với các điều kiện về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc. Yếu tố không hoàn lại là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị danh nghĩa của khoản vay phản ánh mức ưu đãi của khoản vay ODA và vốn vay ưu đãi được tính toán dựa trên tổ hợp các yếu tố đầu vào như: Lãi suất, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ vốn vay.

Yếu tố không hoàn lại được tính như sau:

Các hình thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi


Trong đó:
GE: Yếu tố không hoàn lại (%)
r: Tỷ lệ lãi suất hàng nằm (%)
a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên cho vay)
d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ
G: Thời gian ân hạn (năm)
M: Thời hạn cho vay (năm)

1.2. Vốn vay ưu đãi là hình thức cung cấp vốn vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại, nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của ODA vốn vay như ở trên.


Read more ...

Quy trình mua sắm hàng hóa

Quy trình mua sắm hàng hóa

Mua sắm hàng hóa được thực hiện theo quy định nào? Quy trình mua sắm như thế nào?

Cũng như các hình thức tuyển chọn tư vấn, hay lựa chọn nhà thầu xây lắp thì Mua sắm hàng hóa cũng được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ. Đối với mỗi hình thức đấu thầu thì các bước thực hiện cũng khác nhau.Cụ thể như sau:

Đối với hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước:


  1. Lập kế hoạch đấu thầu mua sắm trình lãnh đạo duyệt.
  2. Lập hồ sơ mời thầu.
  3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu.
  4. Thông báo mời thầu: trên trang thông tin điện tử về đấu thầu, Báo hoặc Đài có trang mục thông tin về đấu thầu 03 kỳ liên tiếp.
  5. Phát hành hồ sơ mời thầu, tiếp nhận hồ sơ dự thầu.
  6. Mở hồ sơ dự thầu.
  7. Đánh giá hồ sơ dự thầu
  8. Thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu.

Đối với hình thức đấu thầu hạn chế:

Mời một số nhà thầu (tối thiểu là 05) có đủ năng lực tham gia. Danh sách nhà thầu tham dự phải được Lãnh đạo (người quyết định đầu tư) phê duyệt. Trình tự các bước thực hiện tương tự như đấu thầu rộng rãi (trừ mục thông báo mời thầu).

Đối với hình thức chào hàng cạnh tranh:


  1. Lập kế hoạch đấu thầu trình lãnh đạo phê duyệt.
  2. Lập hồ sơ yêu cầu chào hàng.
  3. Phê duyệt hồ sơ yêu cầu.
  4. Thông báo chào hàng cạnh tranh: trên trang thông tin về đấu thầu, Báo hoặc Đài có trang mục thông tin về đấu thầu. Hoặc bên mời thầu gửi hồ sơ yêu cầu đến các nhà thầu quan tâm và có đủ năng lực, điều kiện tham gia chào hàng (tối thiểu 03 nhà thầu được duyệt).
  5. Tiếp nhận, mở hồ sơ đề xuất, đánh giá hồ sơ đề xuất.
  6. Phê duyệt, thông báo kết quả chào hàng.

Đối với hình thức mua sắm trực tiếp


  1. Lập kế hoạch mua sắm trình lãnh đạo phê duyệt
  2. Lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hòa.
  3. Phê duyệt chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa.

Đối với hình thức chỉ định thầu


  1. Lập kế hoạch mua sắm trình lãnh đạo phê duyệt.
  2. Lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo trực tiếp, bằng FAX hoặc qua đường bưu điện làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất.
  3. Phê duyệt chọn nhà thầu cung cấp hàng hàng.

Sau khi thực hiện xong việc lựa chọn nhà thầu ở trên thì sẽ thực hiện tiếp các bước sau:


  1. Thương thảo ký kết hợp đồng
  2. Kiểm tra số lượng và quy cách hàng hóa
  3. Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
  4. Nhập kho hàng
  5. Cấp hàng cho các đơn vị thực hiện

Read more ...

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là gì?

(KTXD) - Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là nhằm đảm bảo đạt được mục đích đầu tư khi thực hiện dự án. Trong mỗi một giai đoạn của quá trình thực hiện dự án đầu tuy khác nhau thì quá trình quản lý dự án cũng có những mục tiêu cụ thể khác nhau, bao gồm

- Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng: Khi thực hiện một dự án đầu tư xây dựng thì chất lượng là một yếu tố được quan tâm hàng đầu của nhà đầu tư. Chẳng ai muốn bỏ tiền ra để thực hiện một dự án chẳng đâu vào đâu cả, một dự án không có chất lượng cao. Do vậy, mục tiêu đầu tiên của việc quản lý dự án chính là đảm bảo chất lượng của dự án và nâng cao hơn nữa chất lượng dự án. Việc đảm bảo chất lượng dự án được thực hiện bằng nhiều công cụ khác nhau, ở trong giới hạn bài viết này thì mình không đề cập đến. Hãy dùng chức năng TÌM KIẾM ở phía trên để có xem những công cụ nâng cao chất lượng.

- Mục tiêu về thời gian thực hiện: Như ta đã biết thời gian là tiền bạc. Khi thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư sẽ bỏ vốn ra đầu tư và luôn mong muốn thu hồi vốn nhanh để kiếm lời. Tuy nhiên nếu dự càng kéo dài thì chi phí bỏ ra càng lớn, đồng thời cơ hội đưa dự án vào thực hiện đúng theo lịch trình sẽ không đáp ứng được và nguy cơ bỏ lỡ mất cơ hội kinh doanh phát triển là rất cao. Do vậy, mục tiêu thời gian trong quản lý dự án là hết sức quan trong và điều này thể hiện được tính chuyên nghiệp, chuyên môn, kinh nghiệm của người quản lý.

- Mục tiêu về chi phí thực hiện: Ngân sách để đầu tư cho một dự án là rất hạn chế do vậy, càng tiết kiệm được nhiều chi phí, càng có cơ hội để đầu tư cho các dự án tiếp theo hoặc có thể bổ sung nâng cấp cho chính dự án đang thực hiện. Tiết kiệm được chi phí sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho việc đầu tư dự án.

- Mục tiêu về an toàn lao động: Mục tiêu này đóng một vai trò rất quan trọng và ngày càng được quan tâm thực hiện nhiều hơn. Việc đảm bảo thực hiện được mục tiêu này thì sẽ đóng góp rất lớn vào sự thành công của dự án.

- Mục tiêu về vệ sinh môi trường: Trong thời gian trở lại đây, yếu tố môi trường đã được quan tâm sâu sắc hơn trong các dự án đầu tư tại Việt Nam. Thực hiện dự án đầu tư cần phải đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh của con người cũng như môi trường sinh thái. Đối với mục tiêu này thì công tác quản lý đóng vai trò rất quan trọng và then chốt. Quản lý tốt sẽ góp phần rất lớn đảm bảo được sự hài hòa của các mục tiêu khác của dự án với sự an toàn của môi trường xung quanh.

- Mục tiêu về quản lý rủi ro: Trong một dự án đầu tư, rủi ro luôn là một yếu tố tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu nhà quản lý không có các biên pháp phòng ngừa cũng như các phương án khắc phục nếu có xảy ra thì dự án đầu tư sẽ rất dễ thất bại.

- Mục tiêu về sự thỏa mãn của khách hàng: Điều này có thể thấy rất rõ và trực quan ở các dự án dịch vụ. Rõ ràng là nếu dự án không thỏa mãn được khách hàng thì là một dự án thất bại.

Ngoài ra còn có các mục tiêu khác tùy thuộc vào mỗi chủ thể quản lý khác nhau.

Via http://ktxd.net/Fcyr7g
Read more ...

Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư

Có bao nhiêu chủ thể liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng?


Do đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng chi phí từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn vay. Đồng thời dự án thực hiện sẽ có tác động rất lớn đến nhiều đối tượng nên các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án cũng rất nhiều. Tuy nhiên trong quá trình quản lý có thể kể đến một số đối tượng chủ yếu sau: Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư

Via http://ktxd.net/w7LdX5
Read more ...

Vòng đời của dự án theo Quan niệm của Ngân hàng Thế giới

Vòng đời của dự án theo Quan niệm của Ngân hàng Thế giới

Vòng đời của dự án hay còn gọi là chu kỳ của dự án được quan niệm xuất phát từ 3 quan điểm sau:
  1. Dự án có thời gian khởi đầu và thời gian kết thúc
  2. Dự án giải quyết một vấn đề hoặc nhằm đạt tới một nhu cầu về tổ chức
  3. Quá trình quản lý được thực hiện song song với vòng đời
Theo Ngân hàng Thế giới thì vòng đời của dự án bao gồm các công việc theo thứ tự sau:
  1. Xác định các nội dung của dự án
  2. Chuẩn bị các dữ liệu
  3. Đánh giá dữ liệu và lựa chọn các giải pháp
  4. Đàm phán và huy động thành lập tổ chức dự án
  5. Triển khai dự án, bao gồm cả thiết kế và thi công dự án
  6. Thực hiện dự án
  7. Đánh giá tổng kết sau dự án.

Như vậy có thể thấy rằng vòng đời của dự án là quãng thời gian để hoàn thành quá trình đầu tư và được chia làm 3 giai đoạn:
  1. Chuẩn bị đầu tư hay còn gọi là giai đoạn khởi động gồm nghiên cứu các cơ hội triển khai dự án, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.
  2. Thực hiện dự án đầu tư bao gồm thiết kế và xây dựng
  3. Kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác sử dụng và kết thúc dự án.
Via http://ktxd.net/qFtaNs
Read more ...

Các quy định chung về điều kiện năng lực đối với tổ chức và cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng

Các quy định chung về điều kiện năng lực đối với tổ chức và cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng

Tổ chức, cán nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại dự án, loại, cấp công trình và công việc theo quy định của pháp luật xây dựng.

Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Năng lực hoạt động xây dựng được quy định đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng.

Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ trì các đồ án thiết kế, kỹ sư giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ sư định giá và cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định.

Năng lực hoạt động của tổ chức được xác định theo số lượng, cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có đủ các điều kiện trên và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.

Một tổ chức tư vấn được thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc về lập dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

Via http://ktxd.net/sQUumD
Read more ...

Chi chí, lệ phí trong đấu thầu

Chi chí, lệ phí trong đấu thầu

Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị Hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu. Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán của dự án. 
Các chi phí lệ phí trong đấu thầu bao gồm:
  1. Chi phí tổ chức lập Hồ sơ mời thầu sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, chi phí tổ chức đánh giá, lựa chọn nhà thầu.
  2. Lệ phí thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
  3. Một số khoản chi phí khác.
Để tính toán các chi phí này bạn có thể xem hướng dẫn tại Quyết định 957/QĐ-BXD

Via http://ktxd.net/ZClq3p
Read more ...

Một số quy định chung về đấu thầu

Một số quy định chung về đấu thầu
Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án, gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên.

Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán được duyệt.

Kế hoạch đấu thầu là tài liệu được lập cho toàn bộ dự án để phân chia dự án thành các gói thầu và xác định nội dung cho từng gói thầu bao gồm tên gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, giá gói thầu, nguồn vốn sử dụng, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng.

Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu, là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu và nộp cho bên mời thầu theo quy định.

Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu. Bên mời thầu trong hoạt động xây dựng là chủ đầu tư xây dựng.

Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng với nhà thầu trực tiếp với chủ đầu tư để thực hiện phần việc chính của một loại dự án đầu tư xây dựng công trình.

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư nhận toàn bộ công trình. Tổng thầu có thể là một pháp nhân hoặc một số pháp nhân tham gia.

Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng của gói thầu. Chi phí trên cùng một mặt bằng được sử dụng để so sánh, xếp hạn hồ sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá.

Via http://ktxd.net/uLpOiq
Read more ...

Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư

Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích kinh doanh thi hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng thực hiện, còn đối với dự án đầu tư xây dựng công trình không có mục đích kinh doanh mà chỉ phục vụ cho cộng đồng thì hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với chủ đầu tư tổ chức thực hiện.

Người bị ảnh hưởng được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị sử dụng đất tại thời điểm thu hồi.

Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xây dựng công trình, thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt.

Phương án giải phóng mặt bằng được lập và phê duyệt theo hướng dẫn từ Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Theo phương án đó, Chủ đầu tư sẽ được tạm ứng tiền để thực hiện đền bù theo Quy định của Bộ Tài chính và nguồn tiền để thực hiện giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư đã được bao gồm trong tổng mức đầu tư được duyệt.

Via http://ktxd.net/85fGqK
Read more ...

Các hành vi bị cấm khi thi công xây dựng công trình

Các hành vi bị cấm khi thi công xây dựng công trình

Xây dựng công trình trong khu vực bị cấm xây dựng, xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật, xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.

Nhà thầu xây dựng bố trí cán bộ quản lý, người trực tiếp chỉ huy thi công không đủ năng lực hành nghề xây dựng tương ứng với loại, cấp công trình.

Nhận thầu thi công xây dựng công trình vượt quá năng lực hoạt động xây dựng theo quy định.

Cho mượn danh nghĩa nhà thầu, sử dụng danh nghĩa nhà thầu khác để hoạt động xây dựng.

Triển khai thi công xây dựng công trình không đúng với các cam kết theo hồ sơ dự thầu và hợp đồng giao nhận thầu thi công xây dựng công trình.

Thi công xây dựng bộ phận công trình, công trình không có giấy phép xây dựng hoặc sai giấy phép xây dựng, không có thiết kế xây dựng được duyệt hoặc sai thiết kế xây dựng được duyệt.

Thực hiện không đúng quy trình, quy phạm xây dựng gây lún, rạn nứt công trình lân cận.

Không có biển báo công trường theo quy định, không có biển báo an toàn, không có phương tiện che chắn an toàn, không có hàng rào bảo vệ an toàn.

Nhà thầu xây dựng có hành vi sử dụng kết quả kiểm tra vật liệu xây dựng hoặc cấu kiện xây dựng của các phòng thí nghiệm được hợp chuẩn.

Không có hệ thống quản lý chất lượng, không tổ chức giám sát thi công xây dựng, thi công không đúng thiết kế, thi công không đúng quy chuẩn xây dựng làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình hoặc gây sự cố cho công trình.

Nghiệm thu khống hoặc nghiệm thu sai khối lượng làm sai lệch giá trị thanh toán và quyết toán.


Via http://ktxd.net/V3XWJk
Read more ...

Khái niệm và mục đích của nghiên cứu tiền khả thi

Khái niệm và mục đích của nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu tiền khả thi của dự án là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng. Đo đó để thực hiện được giai đoạn này nhà đầu tư cần phải có những thông tin chính xác cho mỗi biến số ở các phần phân tích khác nhau của dự án. Tuy nhiên việc sử dụng những thông tin sơ cấp trong giai đoạn này tốn kém và không cần thiết. Do vậy những thông tin thứ cấp sẽ được sử dụng đặc biệt là tận dụng những thông tin đã có sẵn ở các dự án khác.

Nghiên cứu tiền khả thi cần phải trả lời được các câu hỏi sau: 
  1. Dự án có hiệu quả hay không,
  2. Dự án có phù hợp với điều kiện hiện tại của khu vực đầu tư cũng như khả năng của nhà đầu tư hay không,
  3. Dự án có khả năng thực hiện hay không. 
Đối với dự án có tầm quan trọng và quy mô lớn thì việc nghiên cứu tiền khả thi là rất quan trọng.

Via http://ktxd.net/L8sCb3
Read more ...
Designed By